Ngữ pháp N1


Giải thích: Biểu thị một sự việc và những thứ đồng loại với nó
Dùng để phủ nhận mạnh hoặc nhấn mạnh rằng còn hơn cả điều đối phương nghĩ
1 高田さん、あなた必ずやるって約束してくれたじゃないですか。
2 Này anh Takada, anh đã hứa nhất định sẽ làm phải không
3 約束するもなにも、私はそんなことを言った覚えもないですよ。
4 Hứa đâu mà hứa, tôi nhớ đâu có nói chuyện đó-
5 怪我をした時は痛かったでしょう。
6 Lúc bị thương chắc đau lắm hả
7 痛いも何も、一瞬死ぬんじゃないか思ったくらいだ。
8 Còn đau hơn cả đau, lúc đó trong nháy mắt tôi cứ ngỡ mình bị chết ...
1 鬼のいぬまに洗濯(邪魔になる人がいない間にしたいことをする)
2 Làm ngay trong lúc này, kẻo không còn cơ hội làm nữa.
3 知らぬ間にこんなに遠くまで来てしまった。
4 Tôi đã đi xa, đến tận đây mà không biết.

  Giải thích: Chú tâm tới một việc (phụ) mà lơ là / quên đi công việc chính
1 仕事にかまけてちっとも子供の相手をしてやらない。
2 Bị cuốn hút vào công việc, nên tôi không chơi đùa chút nào với con cái
3 遊びにかまけて勉強しようともしない。
4 Bị cuốn hút vào việc vui chơi, nó không học hành gì cả
5 資料の整理にばかりかまけていては、仕事は前へ進まない。
6 Nếu chỉ chăm chú vào việc chỉnh lí tư liệu, thì công việc sẽ không tiến triển được.

1 やっと人並みに生活します。
2 Chúng tôi đang sống như là dân thường
3 今の家賃並みの支払いでマンションが買えます。
4 Có thể mua căn hộ với chi phí thanh toán như là thuê bay giờ

1 私とて悔しい気持ちは皆と同じである。
2 Dù là tôi cũng có tâm trạng tức tối như mọi người.
3 いくら愚か者だとて、そのくらいのことはわきまえていてもよさそうなもだが。
4 Dù có đần độn đến đâu, thì những chuyện như thế này, lẽ ra nó cũng phải biết phân biệt
5 rõ ràng, vậy mà...
6 たとえ病気だとて試合は休むわけにはいくまい。
7 Dù có bệnh thì cũng không được nghĩ thi đấu.

1 赤ちゃんではあるまいし、自分のことは自分でしなさい。
2 Không phải em bé, tự làm việc của mình đi
3 学生ではあるまいし取引先にちゃんと挨拶ぐらいできなくては困る。
4 Cậu phải chào hỏi đàng hoàng với khách hàng giao dịch. Đâu còn là học sinh nữa.
5 泥棒ではあるまいし、裏口からこっそり入って来ないでよ。
6 Cậu là kẻ trộm hay sao mà lén vào cửa sau như thế?
  Chú ý: Trong văn nói thường dùng~しゃあるまいし

  Giải thích: A thường đi với các động từ 考える、想像、思い出す。
  Vế B thường mang ý nghĩa khổ sở, sợ hãi
1 このような事故が起きるとは想像だにしなかった。
2 Lúc ấy chúng tôi không thể tưởng tượng rằng sẽ xảy ra một tai nạn như thế này
3 一顧だにしない。
4 Thậm chí không một chút ngó ngàng đến.
5 一瞥だにしない。
6 Thậm chí không một cái liếc mắt xem qua.
  Chú ý: Giống ngữ pháp すら/ですら
  Thường đi với ない

Giải thích: Với hình thức [AくらいならB] để diễn đạt ý nếu chọn bên nào thì bên vế B tốt hơn vế A. Sử dụng khi người nói muốn nhấn mạnh vế A là không thích 1 あいつに助けてもらうくらいなら、死んだほうがましだ。 2 Nếu phải nhờ hắn giúp thì thà chết còn sướng hơn. 3 あんな大学に行くくらいなら、就職するほうがよほどいい。 4 Nếu phải vào một trường đại học như thế, thì thà xin đi làm còn hay hơn nhiều 5 君に迷惑をかけるくらいなら、僕が自分で行くよ。 6 Nếu như nhờ cậu đi sẽ phiền cậu, thì tớ sẽ tự đi lấy ...
[1] 2