Ngữ pháp N2

  Giải thích: Biểu thị rằng từ một việc ngẫu nhiên mà có gì đó bắt đầu, thay đổi
1 彼女は卒業をきっかけに髪を切った。
2 Cô ấy nhân dịp tốt ngiệp đã cắt tóc
3 彼は、就職をきっかけにして、生活を変えた。
4 Anh ấy từ khi đi làm đã thay đổi lối sống
5 これをきっかけに今後ともよろしくお願いいたします。
6 Nhân dịp này mong anh từ nay quan tâm giúp đỡ

1 川岸に沿って、桜並木が続いていた。
2 Dọc theo bờ sông là những hàng cây anh đào
3 この塀に沿って植えてある花は、日陰でもよく育つ。
4 Hoa được trồng dọc theo hàng rào này, dù trong bóng râm vẫn lớn lên tươi tốt
5 書いてある手順に沿ってやってください。
6 Hãy làm theo trình tự đã ghi

  Giải thích: Diễn tả có lý do quan trọng hơn lúc này nên không thể
1 この1ヶ月は来客が続き、勉強どころではなかった。
2 Suốt 1 tháng nay liên tục không có khách đến thăm, không học gì được
3 こう天気が悪くては海水浴どころではない。
4 Thời tiết xấu như thế này không phải lúc đi tắm biển
5 仕事が残っていて、酒を飲んでいるどころではないんです。
  Giải thích: Diễn đạt ý nghĩa không chỉ không…mà còn
  Diễn tả tình trạng không những …..không đạt mà ngay cả mức tối thiểu/ mức thấp
hơn cũng không đạt.

  Giải thích: Với mậu câu [AことからB] thì A sẽ thể hiện lý do, nguyên nhân, căn cứ để nói B
1 田舎には大学がありませんことから都市へ学習しました。  
2 Vì ở quê không có trường đại học nên tôi phải lên thành phố học  
3 この地方には花がたくさんあることから週末多い人を花見ます。  
4 Vùng này vì có nhiều hoa nên cuối tuần thường có nhiều người tới ngắm hoa  
5 町並みが昔のままに保存され、古い家も多いことから、その町は ”古い町”と呼ばれ  
6 ている。  
7 Vì dãy nhà được bào tồn nguyên như ngày xưa và có nhiều ngôi nhà cổ nên người ta gọi nơi này  
8 là phố cổ  

1 あの態度から見て、彼女は引き下がる気は全くないようだ  
2 Căn cứ trên thái độ đó thì dường như cô ấy hoàn toàn không có ý định thoái lui  
3 さっきに返事のしかたから見て、私はあの人に嫌われているようだ。  
4 Căn cứ trên cách trả lời lúc nảy, thì dường như tôi bị người đó ghét  
5 あの口ぶりから見て、彼はもうその話を知っているようだな。  
6 Xét về giọng nói lúc đó thì dường như anh ấy đã biết chuyện đó rồi  
  Chú ý: Mẫu này có nghĩa tương tự với cách dùng thứ nhất của からすると/からすれば

  Giải thích:
  ~がちだ: Thường, có xu hướng
  ~がちの: Nhiều
1 雪が降ると、バスは遅れがちだ。
2 Khi tuyết rơi, xe buýt thường tới trễ
3 一人暮らしの食事はお金が少しがちだ
4 Bữa ăn của người sống một mình thường ít tiền
5 春は曇りがちの日が多い。
6 Mùa xuân thì những ngày mát mẻ nhiều

1 あまりの宿題の多さに頭が痛くなった。
2 Đau đầu vì nhiều bài tập quá
3 母は悲しみのあまり、病の床に就いてしまった。
4 Mẹ tôi vì quá đau buồn nên đã ngã bệnh.
5 あまりの問題の複雑さに、解決策を考える気力もわかない。
6 Vấn đề này quá phức tạp đến nỗi tôi không đủ cả tinh thần để tìm biện pháp giải quyết

1 今、インタネットを通じて、世界中の情報を手に入れる
2 Ngày nay thông tin trên thế giới có được thong qua internet
3 あの地方1年を通じて、雨が多い。
4 Địa phương đó mưa nhiều suốt một năm
5 友人を通じて珍しい本を手に入れる。
6 Có được cuốn sách quý thông qua người bạn

[1] 2