Ngữ pháp N5


Phó từ (副詞) trong tiếng Nhật có 1 lượng rất lớn và khá là quan trọng. Để có thể học thuộc được lượng phó từ này không phải là khó, tuy nhiên để có thể vận dụng nó đúng ngữ cảnh, ngữ pháp thì không phải là việc đơn giản. Nó đòi hỏi chúng ta phải đọc nhiều thì mới có thể nắm rõ được bản chất của nó. Trong tiếng Nhật hiện đại, người Nhật sử dụng khá nhiều phó từ. Phó từ là những từ không mang nghĩa từ vựng như danh từ, tính từ, động từ ...

Cùng TIẾNG NHẬT TADAIMA ôn lại toàn bộ ngữ pháp N5 nào. Và hãy thử check lần lượt xem bạn đã nắm được bao nhiêu % trong tổng số những cấu trúc phía dưới nha!
01 ~は Thì, là, ở
02 ~も Cũng, đến mức, đến ...

TIẾNG NHẬT TADAIMA chúc bạn học tập vui vẻ!
1.     Cách nói giả định, giả sử
Cấu trúc:
V +
Aかった +
Na/ N +だった+ら
Ý nghĩa: Nếu …, giả sử …

TIẾNG NHẬT TADAIMA chúc bạn học tập vui vẻ!

Như ở bài 7 chũng ta đã học về động từ あげま
 với nghĩa là cho, tặng. Nhưng trong trường hợp người nhận là ngwuoif nói hoặc là thành viên trong gia đình của người nói thì động từ này không thể dùng được.

( ✘ ジュエンさんは私に花をあげました。), mà thay vào đó chúng ta dùng động từ  くれます.

Ngoài ra trong bài này chúng ta sẽ học về sự cho nhận đồ vật nhưng chúng có thể được dùng kèm với động từ để biểu thị một cách rõ ràng hơn việc ai đó làm một cái gì đó cho ai, đồng thời cũng biểu thị lòng tốt hoặc sự cảm ơn. Trường hợp này thì động từ đi kèm sẽ ở thể .Cùng
TADAIMA theo dõi bài viết dưới đây để hiểu hơn nhé!
TIẾNG NHẬT TADAIMA chúc bạn học tập vui vẻ!
I/Mẫu câu với danh từ phụ thuộc 時(とき),dùng để chỉ thời gian ai đó làm một việc gì đó hay ở trong một trạng thái nào đó.
-Cấu trúc:
V普通形(ふつうけい)+時,....
Aい         +時,....
Aな         +時,....
Nの         +時,....
-Ví ...
TIẾNG NHẬT TADAIMA chúc bạn học tập vui vẻ!
Mệnh đề quan hệ
I/ Cấu trúc: N1 は Mệnh đề bổ nghĩa cho N2 です。
-Xét ví dụ sau:
Ví dụ 1.
+これは写真です(これはしゃしんです) Đây là tấm ảnh.
+兄は撮りました(あにはとりました) Anh tôi đã chụp.
Nối 2 câu đơn trên bằng mệnh đề quan hệ
--->これは兄が撮った写真です(これはあにがとったしゃしんです) Đây là bức ảnh anh tôi đã chụp ...
TIẾNG NHẬT TADAIMA chúc bạn học tập vui vẻ!
1) Cách thể hiện suy nghĩ, quan điểm cá nhân
Cấu trúc:
Vる / Vない / Vた +と思(おも)います。
Aい + と思(おも)います。
Na / N+だ+ と思(おも)います。
Ý nghĩa: (tôi) nghĩ rằng, cho rằng ~

TIẾNG NHẬT TADAIMA chúc bạn học tập vui vẻ!
Ngữ pháp bài này là một ngữ pháp cực kì cực kì quan trọng mà nếu không hiểu nó, các bạn sẽ rất khó khăn khi học lên cao và lúng túng trong việc giao tiếp với người Nhật. Cùng TIẾNG NHẬT TADAIMA học bài này nhé!
A - Giới thiệu:
Thể ngắn là thể chuyên dùng trong văn nói, trong văn viết không nên dùng. 

Người Nhật dùng nó để : 
[1] 2 3 4